Tìm hiểu về dung môi Iso Butanol

Tìm hiểu về Ứng dụng sản phẩm

Sản phẩm C4H10O­ – ISO- BUTANOL được sử dụng trong:

– Isobutanol có nhiều ứng dụng kỹ thuật và công nghiệp:

+ Nguyên liệu thô trong sản xuất isobutyl axetat , được sử dụng trong sản xuất sơn mài và các chất phủ tương tự, và trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất hương liệu
+ tiền chất của este phái sinh – isobutyl este như diisobutyl phthalate (DIBP) được sử dụng như chất làm dẻo trong nhựa, cao su, và phân tán khác
+ Tiền thân của p-xylene , một khối xây dựng cho chai nhựa , hàng dệt và quần áo.
+ Dùng trong các hoạt động sản xuất sơn dung môi
+ Sản xuất hoá chất tẩy sơn trong vệ sinh công nghiệp
+ Trong hoạt động sản xuất mực in, dung môi iso Butanol đóng vai trò là một thành phần quan trọng không thể thiếu.
+ Là một thành phần trong sơn phụ gia, đóng vai trò làm giảm độ nhớt của các loại sơn, cải thiện được lưu lượng và dòng chảy của chổi than, và là tác nhân chính làm giảm sự đóng dầu (tụ ván dầu) trên mặt.
+ Dùng là một hoá chất phụ gia xăng, đóng vai trò làm chất xúc tác để làm giảm chế hòa khí đóng băng
+ Trong sản xuất lắp ráp oto thì dung môi iso Butanol được dùng làm phụ gia đánh bóng, sơn xe ô tô
+ Dùng làm một loại hóa chất tác nhân hoá quá trình chiết xuất trong quá trình sản xuất các hợp chất hữu cơ
Dung môi iso Butanol trong tương lai có thể được xem là một tiềm năng nhằm thay thế xăng hiện nay

– Là nguồn nhiên liệu đã được nghiên cứu ở dạng sinh học cho thế hệ thứ hai:

C4H10O­ – dung môi iso Butanol hiện nay có thể được sử dụng như là một chất thay thế nhiên liệu sinh học cho xăng trong quá trình khai thác cơ sở hạ tầng của việc sản xuất và khai thác dầu mỏ hiện nay. Hoá chất Iso butanol chưa được khai thác và đưa vào sử dụng đại trà và chủ yếu như các nguồn nhiên liệu sinh học trên thị trường hiện nay và với những nghiên cứu  có thể thay thế ethanol. Thực tế trên thị trường hiện nay, theo các số liệu thu thập được thì dung môi Ethanol là nguồn nhiên liệu sinh học được sản xuất và sử dụng đại trà đầu tiên đồng thời được sử dụng chủ yếu như một loại phụ gia xăng trong cơ sở hạ tầng dầu khí. Dung môi Iso butanol được xếp loại ở hạng hai khi là nhiên liệu sinh học có một số các tính chất, phẩm chất có khả năng giải quyết được các vấn đề tương tự như khi sử dụng bằng dung môi ethanol.

Các tính chất tuyệt vời của dung môi iso Butanol khiến cho nguồn nhiên liệu từ những sản phẩm mang tính chất sinh học ngày càng hấp dẫn và thu hút được sự ủng hộ từ người dùng:

+ Xét về sự ổn định và mật độ phân phối năng lượng đều thu được những con số đáng tin cậy, lên đến 97.9% so với xăng.
+ Dung môi iso butanol trên thực tế rất khó có khả năng lấy nước từ trong không khí, làm tác nhân chính chống lại sự ăn mòn của động cơ và đường ống.
+ Khi được pha trộn, dung môi iso Butanol có khả năng pha trộn theo mọi tỷ lệ với xăng. Điều này có nghĩa là việc chúng ta có thể thay thế nguồn cung từ dầu mỏ hiện nay để làm nguồn nguyên liệu thay thế hoặc đóng vai trò là nguồn nguyên liệu chính của quá trình.
+ Hiện nay nguồn cung hoá chất iso butanol có thể thu được từ nguồn nguyên liệu thực vật mà không cần thêm bất kỳ nguồn cung từ thực phẩm nào hết. Điều này làm hạn chế sự biến động và thay đổi giá giữ tỷ trọng nguồn nguyên liệu/giá sản phẩm.

Cách Nhận biết hoá chất iso butanol 

C4H10O­ – dung môi iso Butanol

– Về khả năng bốc hơi trong điều kiện tự nhiên: dễ bay hơi.
– Màu: là một chất lỏng không màu, có độ nhớt vừa phải.
– Mùi: Có mùi vị đặc trưng của hoá chất (vị ngọt, mùi gỗ mốc).
– Trạng thái tồn tại ở điều kiện thường: dung dịch lỏng.
– Khả năng Tan Trong nước: là một loại dung môi ít tan trong nước. Tỷ lệ hoà tan với nước ở mức 8,7 mL / 100mL.
– Có khả năng tan nhiều trong các loại dung môi hữu cơ khác:

Bảo quản trong môi trường

– Mức độ cháy nổ: Là mội loại dung môi cực kỳ dễ bắt cháy, chính vì vậy, cần tránh sự tiếp xúc với nguồn nhiệt cao cùng hoặc tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời để bảo quản tốt nhất.
– Mức độ an toàn với con người: dung môi iso Butanol trong ngành hoá học hiện nay được xếp loại là một trong những chất độc ít nguy hiểm nhất với thống kê đo được hàm lượng butanols là LD 50 của 2460 mg / kg (chuột, miệng).
– Mức độ an toàn với môi trường: Có khả năng bốc hơi nhanh, tồn tại lâu trên mặt đất, cùng với việc dễ dàng phát nổ khi có nguồn nhiệt cao nên cần bảo quản trong những điều kiện tốt nhất

Điều kiện bảo quản hoá chất iso butanol:

Cần bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng tiếp xúc trực tiếp hoặc tác động bởi nguồn nhiệt độ cao. Nên đậy nắp kín để tránh bay hơi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


0949.263.066